DIỆN | DÀNH CHO | THỜI GIAN |
| IR1/ CR1 | Spouse of a U.S. Citizen Vợ/ chồng của công dân Hòa Kỳ đã kết hôn hợp pháp Người bảo lãnh phải từ 18 tuổi trở lên và đang sinh sống tại Hoa Kỳ
| 6 - 12 tháng |
| IR2/ CR2 |
| 6 - 12 tháng |
| IR3/ IH3 | Orphan adopted abroad by a U.S Citizen Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (nhận nuôi bên ngoài Hoa Kỳ) | 1 - 2 năm |
| IR4/ IH4 | Orphan to be adopted in the U.S. by a U.S. citizen Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (nhận nuôi ở Hoa Kỳ) | 1 - 2 năm |
| IR5 | Parents of a U.S. Citizen Cha/ mẹ đẻ hay cha/ mẹ kế của công dân Hoa Kỳ Cha/ mẹ kế chỉ đủ điều kiện xin định cư khi cuộc hôn nhân của họ với cha/ mẹ ruột của người bảo lãnh được thiết lập trước khi người bảo lãnh được 18 tuổi | 1 - 2 năm |
K1 | Fiancé(e) to marry U.S. Citizen & live in U.S. Hôn phu/ hôn thê của công dân Hoa Kỳ | 6 - 12 tháng |
F1 | Unmarried Sons and Daughters of U.S. Citizens Con độc thân của công dân Hoa Kỳ, trên 21 tuổi Nếu như đương đơn kết hôn, loại thị thực sẽ chuyển thành diện F3 | 6 - 7 năm |
F2A | Spouses and Children of Permanent Residents Vợ/ chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường trú nhân Hồ sơ bảo lãnh có thể bao gồm cả vợ hoặc chồng và con của thường trú nhân | 2 - 3 năm |
F2B | Unmarried Sons and Daughters (21 years of age or older) of Permanent Residents Con độc thân trên 21 tuổi của Thường trú dân | 5 - 7 năm |
F3 | Married Sons and Daughters of U.S, Citizens Con của công dân Hoa Kỳ đã có gia đình | 12 - 13 năm |
F4 | Brothers and Sisters of Adult U.S. Citizens Anh/ chị/ em của công dân Hoa Kỳ Vợ/ chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn sẽ được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn | 13 - 14 năm |