Hướng Dẫn Mở Hồ Sơ Thường Trú Nhân Bảo Lãnh Con Dưới 21 Tuổi (diện F2A)

Hướng dẫn mở hồ sơ thường trú nhân bảo lãnh con dưới 21 tuổi (diện F2A)

Cha/ Mẹ là Thường trú nhân được bảo lãnh con dưới 21 tuổi
ĐƯƠNG ĐƠN
GIẤY TỜ YÊU CẦU
NGƯỜI BẢO LÃNH

  1. Form I-130, Petition for Alien Relative (Kèm chữ ký gốc) → Điền form I-30
  2. Giấy tờ chứng minh Người bảo lãnh là Thường trú nhân (chọn 1 trong 2):
    1. Copy Thẻ xanh (Green Card) dành cho Thường trú nhân
    2. Copy Passport có đóng dâu mộc oval I-551 của hải quan Mỹ lúc nhập cảnh tại sân bay (dành cho thẻ xanh chưa về kịp)
  3. Bản sao giấy khai sinh ở Việt Nam (bản trích lục + bản dịch thuật công chứng)
  4. Giấy đăng ký kết hôn (nếu có) (bản trích lục + bản dịch thuật công chứng)
  5. Giấy ly hôn (nếu có) (bản trích lục + bản dịch thuật công chứng)
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH
  1. Bản sao Giấy khai sinh (bản trích lục + bản dịch thuật công chứng)
  2. Copy Giấy khai sinh các người con đi theo (bản trích lục + dịch thuật công chứng) (nếu có) nhưng không được đăng ký kết hôn
  3. Photo trang Passport có hình
  4. Hộ khẩu
  5. Hình chụp chung với Người bảo lãnh
    1. Nếu là cha bảo lãnh con dưới 21 tuổi cần có giấy xác nhận của mẹ cho đi theo cha
    2. Nếu là cha bảo lãnh con chưa đăng ký kết hôn (không được nhận là con hợp pháp): trước khi đứa trẻ được 18 tuổi phải nộp thêm bằng chứng để chứng minh mối quan hệ cha con như sống chung nhà, cung cấp tiền nuôi con,...
PHÍ BẢO LÃNH
  1. Nộp phí bảo lãnh $535.00
    1. Nếu nộp phí bảo lãnh bằng Check (Séc) hoặc Money Order kèm theo trong hồ sơ
Tên người hưởng thụ trên Check (Séc) hoặc Money Order là: "U.S. Department of Homeland Security"
    1. Nếu nộp phí bảo lãnh bằng thẻ credit card → Điền form G-1450
  1. Địa chỉ nộp hồ sơ ghi ngoài bì thư (gửi đến USCIS gần nhất tùy theo tiểu bang nơi mình ở) → Xem địa chỉ
Lưu ý khi điền I-130

  1. Điền tất cả các phần. Phần nào không áp dụng thì điền Not Applicable hay N/A
  2. Ghi tên đầy đủ khi có khung yêu cầu. Không viết tên tắt
  3. Thời gian ghi theo định dạng tháng/ngày/năm